vovinam.vn

X

đăng ký thẻ vận động viên





Thông báo

ĐIỀU LỆ ĐẠI HỘI THỂ DỤC THỂ THAO TOÀN QUỐC LẦN THỨ VII NĂM 2014

Ngày đăng 07/11/2014 - 3292 lượt xem - 0 bình luận

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

 
   

 

 


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
   

 

 

 

ĐIỀU LỆ

ĐẠI HỘI THỂ DỤC THỂ THAO TOÀN QUỐC

 LẦN THỨ VII NĂM 2014

(Ban hành theo Quyết định số 1142 /QĐ-BVHTTDL ngày 26 tháng 3 năm 2013 

của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch)­­­­­­­­­­­­­­­­­

 
   

 

 

Chương I

 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích

1. Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác thể dục thể thao trong tình hình mới, qua đó tăng cường sự lãnh đạo tạo bước phát triển mạnh mẽ phong trào thể dục thể thao quần chúng, nâng cao thành tích các môn thể thao.

2. Thông qua quá trình chuẩn bị lực lượng vận động viên tham dự Đại hội, khuyến khích các địa phương tích cực đào tạo vận động viên tài năng, chuẩn bị lực lượng thi đấu tại Đại hội thể thao Châu Á lần thứ 17 năm 2014, SEA Games lần thứ 28 năm 2015, Đại hội thể thao bãi biển Châu Á lần thứ V năm 2016 và các Đại hội, giải thể thao quốc tế khác.

3. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị thể dục thể thao, nâng cao trình độ tổ chức, điều hành của đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn, kỹ thuật, trọng tài để sẵn sàng tổ chức thành công các Đại hội thể thao quốc tế tại Việt Nam.

4. Căn cứ kết quả của Đại hội, đánh giá lực lượng, trình độ phát triển thể thao thành tích cao trong cả nước, của từng địa phương, của các ngành Công an, Quân đội trong giai đoạn từ 2010 đến 2014, làm tiền đề xây dựng kế hoạch phát triển Thể thao thành tích cao giai đoạn 2015-2020.

Điều 2. Yêu cầu

1. Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII năm 2014 (sau đây viết tắt là Đại hội) phải được tổ chức trang trọng, khoa học, an toàn và tiết kiệm; tích cực huy động các nguồn lực của xã hội đóng góp vào việc tổ chức Đại hội.

2. Các tập thể và cá nhân tham dự Đại hội phải chấp hành nghiêm chỉnh Điều lệ Đại hội, Luật và Điều lệ thi đấu của từng môn thể thao. Các vận động viên tham dự thi đấu với tinh thần đoàn kết, trung thực, cao thượng, phấn đấu giành thành tích cao nhất.

3. Điều hành thi đấu công bằng, vô tư theo đúng Luật thi đấu và Điều lệ Đại hội; chống mọi biểu hiện tiêu cực, bạo lực trong thi đấu.

4. Nâng cao vai trò của các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia trong việc tổ chức thi đấu các môn thể thao tại Đại hội.

 

Điều 3. Biểu tượng Đại hội

Biểu tượng của Đại hội có hình tròn, vành ngoài phía trên có hàng chữ : “Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII”, phía dưới có 2 bông lúa vàng, phía trong của biểu tượng có hình 2 đường chạy bắt chéo nhau thành hình chữ V màu đỏ, phía trên là ngôi sao vàng, phía dưới là số 2014.          

Điều 4. Đối tượng và điều kiện tham dự

1. Đoàn thể thao tham dự Đại hội:

a. Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các ngành Quân đội, Công an, Giáo dục và Đào tạo được thành lập một đoàn thể thao mang tên địa phương, ngành mình tham dự Đại hội (sau đây gọi tắt là đoàn thể thao).

b. Thành phần của đoàn thể thao gồm có: Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn, lãnh đội, huấn luyện viên, bác sỹ, vận động viên, trọng tài và các cán bộ khác.

c. Mỗi vận động viên hoặc đội thể thao (đối với các môn tập thể) chỉ được đăng ký thi đấu cho một đoàn thể thao.

d. Số lượng huấn luyện viên, vận động viên, trọng tài và các thành viên khác được đăng ký theo quy định tại điều lệ thi đấu từng môn thể thao.

2. Vận động viên:

a. Vận động viên tham dự Đại hội phải là công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, không trong thời gian bị Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia, quốc tế hoặc bị cơ quan quản lý, sử dụng vận động viên kỷ luật cấm thi đấu.

b. Mỗi vận động viên chỉ được đăng ký thi đấu ở một môn thể thao.

c. Vận động viên được quyền đăng ký thi đấu cho địa phương, đơn vị khi có một trong các điều kiện sau:

- Có hộ khẩu thường trú tại địa phương.

- Có giấy xác nhận là vận động viên của ngành do Cục Quân huấn, Bộ Quốc phòng hoặc Cục Công tác chính trị, Bộ Công an cấp.

- Có hợp đồng sử dụng vận động viên hoặc hợp đồng chuyển nhượng vận động viên hợp pháp được ký kết trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 (Hợp đồng này phải nộp cho Ban tổ chức Đại hội trước ngày 01 tháng 07 năm 2014).

d. Trường hợp vận động viên không có hộ khẩu thường trú tại địa phương, không có giấy xác nhận của ngành hoặc khi xảy ra tranh chấp vận động viên giữa các đoàn thì Ban tổ chức Đại hội sẽ căn cứ vào hợp đồng sử dụng vận động viên hoặc hợp đồng chuyển nhượng vận động viên để xem xét, giải quyết.

Điều 5. Thời gian và địa điểm thi đấu

1. Thời gian: tháng 11 năm 2014 (thời gian cụ thể Ban tổ chức Đại hội sẽ thông báo sau).

2. Địa điểm: tại Nam Định, Thái Bình, Hà Nam, Ninh Bình, Hải Phòng, Hải Dương, Hòa Bình, Quảng Ninh và Hà Nội. Trong đó Nam Định là địa điểm đăng cai chính của Đại hội (Phụ lục 1).

Điều 6. Đăng ký thi đấu

1. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã tổ chức xong Đại hội Thể dục thể thao các cấp mới được quyền đăng ký cử đoàn thể thao tham dự Đại hội.

2. Thời gian đăng ký:

- Đăng ký sơ bộ trước 04 tháng tính tới ngày khai mạc Đại hội (tháng 7 năm 2014).

- Đăng ký chính thức trước 02 tháng tính tới ngày khai mạc Đại hội (tháng 9 năm 2014).

3. Hồ sơ đăng ký tham dự:

a. Đối với đăng ký sơ bộ: theo quy định của Điều lệ từng môn thể thao.

b. Đối với đăng ký chính thức:

- Danh sách đoàn, đội thể thao của địa phương, ngành do Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch các địa phương, thủ trưởng cơ quan quản lý Thể dục thể thao của các Bộ, ngành ký tên, đóng dấu.

 

- Danh sách đăng ký vận động viên cho từng môn thi, ghi đầy đủ các nội dung theo quy định của từng môn, kèm theo:

+ Bản photocopy hộ khẩu có công chứng hoặc giấy xác nhận của cơ quan quản lý Thể dục thể thao của các ngành.

+ Bản photocopy chứng minh nhân dân có công chứng.

+ Hợp đồng sử dụng hoặc hợp đồng chuyển nhượng (bản công chứng).

+ Thẻ vận động viên do Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia cấp (đối với những môn có Liên đoàn, Hiệp hội).

+ Giấy khám sức khoẻ do bệnh viện cấp tỉnh (đối với các đoàn thể thao tỉnh, thành phố) hoặc bệnh viện của ngành (đối với ngành Quân đội, Công an) cấp trong thời hạn không quá 60 ngày tính đến ngày tổ chức môn thi.

+ 02 ảnh màu cỡ 4x6cm.

4. Nơi nhận đăng ký:

- Thường trực Ban Tổ chức Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII năm 2014, Tổng cục Thể dục thể thao, 36 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.

Điều 7. Kinh phí tổ chức và tham dự

1. Các tỉnh/thành, ngành chi toàn bộ kinh phí tham dự Đại hội cho Đoàn thể thao của địa phương, đơn vị mình.

2. Tổng cục Thể dục thể thao, các địa phương đăng cai thi đấu chi kinh phí tổ chức thi đấu từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác (bản quyền truyền hình, tài trợ, bán vé...).

3. Các địa phương đăng cai tổ chức các môn thể thao trong chương trình Đại hội lập dự toán thu, chi tổ chức các cuộc thi đấu trình Tổng cục Thể dục thể thao xem xét, quyết định.

         Chương II

NỘI DUNG THI ĐẤU VÀ XẾP HẠNG

Điều 8. Số môn thi và nội dung thi đấu

Đại hội được tổ chức với 36 môn với 743 nội dung (Phụ lục 2).

 

Điều 9Thể thức thi đấu

1. Tính chất các cuộc thi đấu: Thi đấu cá nhân, đồng đội và tập thể.

2. Mỗi nội dung thi đấu chỉ được tổ chức khi có 04 vận động viên hoặc 04 đội của 04 địa phương (đơn vị) đăng ký tham dự.

Điều 10. Đánh giá kết quả

1. Ban tổ chức cộng thêm huy chương vàng ưu tiên vào Bảng tổng sắp huy chương đối với các địa phương, ngành có vận động viên đạt thành tích cao tại các Đại hội thể thao quốc tế trong giai đoạn 2013-2014, cụ thể như sau :

a. Huy chương vàng ASIAD 2014: 3 huy chương vàng.

b. Huy chương bạc ASIAD 2014: 2 huy chương vàng.

c. Huy chương đồng ASIAD 2014 hoặc Huy chương vàng SEA Games 2013: 1 huy chương vàng.

2. Đối với nội dung thi đấu đồng đội hay môn tập thể đạt huy chương tại ASIAD 2014 hoặc huy chương vàng SEA Games 2013, Ban tổ chức cộng thêm huy chương vàng ưu tiên cho mỗi vận động viên của các đơn vị có vận động viên tham gia đội tuyển đạt thành tích.

3. Ban tổ chức sẽ căn cứ vào số huy chương vàng, bạc, đồng đạt được của các địa phương, ngành sau khi đã cộng thêm huy chương ưu tiên để xếp hạng toàn đoàn.

Đoàn xếp hạng cao nhất là đoàn có số lượng huy chương vàng nhiều nhất. Trường hợp có số huy chương vàng bằng nhau thì xét tổng số huy chương bạc; nếu số huy chương vàng và huy chương bạc bằng nhau thì xét tổng số huy chương đồng. Trường hợp từ hai địa phương, đơn vị trở lên có số lượng huy chương vàng, bạc và đồng bằng nhau thì xếp đồng hạng.

4. Ban tổ chức sẽ đánh giá kết quả thi đấu tương tự như cách xếp hạng chung của Đại hội đối với 19 tỉnh miền núi gồm: Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình, Yên Bái, Lào Cai, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Hà Giang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Kon Tum.

Chương III

  KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 11. Khen thưởng

1. Tặng cờ của Ban tổ chức Đại hội cho 10 đoàn xếp hạng từ thứ 01 đến thứ 10 và tặng bằng khen của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho các đoàn xếp hạng từ thứ 11 đến 20 trong Đại hội.

2. Tặng cờ của Ban tổ chức Đại hội cho 05 đoàn xếp từ thứ 01 đến thứ 05, tặng bằng khen của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho 05 đơn vị xếp từ thứ 06 đến thứ 10 đối với 19 tỉnh miền núi.

3. Tặng huy chương vàng, bạc, đồng cho các cá nhân, đồng đội, tập thể đạt thành tích cao theo quy định của Điều lệ thi đấu từng môn thể thao.

4. Tặng bằng khen của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch cho các cán bộ, trọng tài có thành tích xuất sắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

5. Xét khen thưởng đối với các địa phương đăng cai tổ chức tốt các cuộc thi đấu trong chương trình Đại hội.

Điều 12. Kỷ luật

Đơn vị, tập thể, cá nhân vi phạm Điều lệ Đại hội, Luật hoặc Điều lệ các môn thi khi tham dự thi đấu sẽ bị kỷ luật từ cảnh cáo đến truất quyền thi đấu, quyền chỉ đạo, quyền trọng tài.

Điều 13. Giải quyết khiếu nại

1. Trưởng đoàn, huấn luyện viên trưởng có quyền khiếu nại và phải nộp đơn khiếu nại kèm theo lệ phí cho Ban Tổ chức môn thi (theo quy định của Điều lệ từng môn về lệ phí và thời gian nộp khiếu nại).

2. Ban tổ chức cuộc thi từng môn thể thao phải xem xét, giải quyết các khiếu nại trong thời gian quy định của Điều lệ thi đấu môn thể thao và phải gửi văn bản trả lời cho các đơn vị có liên quan, đồng thời báo cáo lên Ban tổ chức Đại hội. Các đơn vị, tập thể, cá nhân có liên quan phải tuân thủ các quyết định của Ban tổ chức môn thi. Trường hợp quyết định giải quyết của Ban tổ chức môn thi chưa thoả đáng, các đơn vị có quyền khiếu nại lên Ban tổ chức Đại hội. Quyết định của Ban tổ chức Đại hội là quyết định cuối cùng.

Chương IV

 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, cần phản ánh kịp thời đến Ban tổ chức Đại hội xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định./.      

         

 

                     BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

                     Hoàng Tuấn Anh